Hướng nhà đẹp tại Vinhomes Golden City nên được chọn theo hai lớp: lớp khí hậu (đón gió mát Đông Nam mùa hè, tránh nắng chiều hướng Tây) và lớp phong thủy (hướng hợp cung mệnh của gia chủ theo Bát trạch). Với khí hậu Hải Phòng, các hướng Nam, Đông Nam và Đông thường dễ ở nhất. Với phong thủy, người Đông tứ mệnh hợp Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; người Tây tứ mệnh hợp Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
Bài viết giúp anh/chị tra cung mệnh theo năm sinh từ 1960 đến 2000, biết bốn hướng tốt của từng cung và cách kết hợp với thực tế từng căn tại Vinhomes Golden City (Vinhomes Dương Kinh).
Nội dung phong thủy mang tính tham khảo theo quan niệm truyền thống. Hướng chính xác của từng căn ghi trong bảng hàng và bản vẽ chính thức.

Hướng nhà đẹp tại Vinhomes Golden City theo khí hậu
Trước khi xét tuổi, hãy xét khí hậu, vì đây là yếu tố ảnh hưởng hằng ngày tới sự dễ chịu và chi phí điện năng. Hải Phòng có mùa hè nóng ẩm với gió mát chủ yếu từ hướng Đông Nam, mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh và khô.
| Hướng nhà | Ưu điểm | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nam | Đón gió mát mùa hè, tránh gió lạnh mùa đông | Thường được ưa chuộng, giá có thể nhỉnh hơn |
| Đông Nam | Gió mát, nắng sáng dịu | Hướng dễ ở cho khí hậu miền Bắc |
| Đông | Đón nắng sáng, nhà khô ráo | Buổi chiều mát |
| Bắc | Ánh sáng đều, ít nắng gắt | Hứng gió lạnh mùa đông, cần cửa kín |
| Tây, Tây Nam | Phù hợp người Tây tứ mệnh | Nắng chiều gay gắt, cần lam che, cây xanh, kính cách nhiệt |
| Đông Bắc, Tây Bắc | Phù hợp một số cung Tây tứ mệnh | Đón gió mùa đông, chú ý cửa và rèm |
Vinhomes Golden City có quy mô khoảng 240 ha, trải dọc đường Vành đai 2, giữa sông He và kênh Hòa Bình, chia thành nhiều ô phố bao quanh công viên. Vì vậy, dự án có đủ các hướng nhà khác nhau, kể cả trong cùng một phân khu. Bố cục tổng thể có trong bài vị trí Vinhomes Dương Kinh và khả năng kết nối vùng.

Cách xác định cung mệnh theo năm sinh
Phong thủy Bát trạch chia người theo 8 cung mệnh, thuộc hai nhóm: Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Cách tính nhanh theo năm sinh âm lịch:
- Cộng hai số cuối của năm sinh, cộng tiếp đến khi còn một chữ số (gọi là x).
- Sinh trước năm 2000: nam lấy 10 trừ x; nữ lấy x cộng 5 (rút gọn về một chữ số).
- Sinh từ năm 2000: nam lấy 9 trừ x; nữ lấy x cộng 6 (rút gọn về một chữ số).
- Đối chiếu số: 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly. Số 5: nam là Khôn, nữ là Cấn.
Ví dụ: nam sinh 1990 có x = 9 + 0 = 9, lấy 10 − 9 = 1, thuộc cung Khảm (Đông tứ mệnh). Nữ sinh 1990 có 9 + 5 = 14, rút gọn 1 + 4 = 5, thuộc cung Cấn (Tây tứ mệnh).
Lưu ý: người sinh vào tháng 1, tháng 2 dương lịch trước Tết Nguyên đán tính theo năm âm lịch trước đó.
Bốn hướng tốt của từng cung mệnh
| Cung | Nhóm | Sinh khí | Thiên y | Diên niên | Phục vị |
|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | Đông | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
| Chấn | Đông | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | Đông | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
| Càn | Tây | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Khôn | Tây | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Cấn | Tây | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Đoài | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
Theo quan niệm Bát trạch, Sinh khí tốt cho tài lộc, Thiên y cho sức khỏe, Diên niên cho các mối quan hệ gia đình và Phục vị cho sự ổn định. Bốn hướng còn lại của mỗi cung được xem là kém hơn.
>>> Mặt bằng mẫu nhà Vinhomes Dương Kinh: liền kề, shophouse, biệt thự
Bảng tra cung mệnh từng tuổi (1960–2000)
Bảng dưới đã tính sẵn theo công thức ở trên. Anh/chị tìm năm sinh âm lịch của mình rồi đối chiếu với bảng bốn hướng tốt.
| Năm sinh | Tuổi | Cung nam | Cung nữ |
|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | Tốn (Đông tứ mệnh) | Khôn (Tây tứ mệnh) |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn (Đông tứ mệnh) | Chấn (Đông tứ mệnh) |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn (Tây tứ mệnh) | Tốn (Đông tứ mệnh) |
| 1963 | Quý Mão | Khảm (Đông tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly (Đông tứ mệnh) | Càn (Tây tứ mệnh) |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn (Tây tứ mệnh) | Đoài (Tây tứ mệnh) |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài (Tây tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn (Tây tứ mệnh) | Ly (Đông tứ mệnh) |
| 1968 | Mậu Thân | Khôn (Tây tứ mệnh) | Khảm (Đông tứ mệnh) |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn (Đông tứ mệnh) | Khôn (Tây tứ mệnh) |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn (Đông tứ mệnh) | Chấn (Đông tứ mệnh) |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn (Tây tứ mệnh) | Tốn (Đông tứ mệnh) |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm (Đông tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly (Đông tứ mệnh) | Càn (Tây tứ mệnh) |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn (Tây tứ mệnh) | Đoài (Tây tứ mệnh) |
| 1975 | Ất Mão | Đoài (Tây tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1976 | Bính Thìn | Càn (Tây tứ mệnh) | Ly (Đông tứ mệnh) |
| 1977 | Đinh Tỵ | Khôn (Tây tứ mệnh) | Khảm (Đông tứ mệnh) |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn (Đông tứ mệnh) | Khôn (Tây tứ mệnh) |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn (Đông tứ mệnh) | Chấn (Đông tứ mệnh) |
| 1980 | Canh Thân | Khôn (Tây tứ mệnh) | Tốn (Đông tứ mệnh) |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm (Đông tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly (Đông tứ mệnh) | Càn (Tây tứ mệnh) |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn (Tây tứ mệnh) | Đoài (Tây tứ mệnh) |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài (Tây tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1985 | Ất Sửu | Càn (Tây tứ mệnh) | Ly (Đông tứ mệnh) |
| 1986 | Bính Dần | Khôn (Tây tứ mệnh) | Khảm (Đông tứ mệnh) |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn (Đông tứ mệnh) | Khôn (Tây tứ mệnh) |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn (Đông tứ mệnh) | Chấn (Đông tứ mệnh) |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn (Tây tứ mệnh) | Tốn (Đông tứ mệnh) |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm (Đông tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly (Đông tứ mệnh) | Càn (Tây tứ mệnh) |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn (Tây tứ mệnh) | Đoài (Tây tứ mệnh) |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài (Tây tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn (Tây tứ mệnh) | Ly (Đông tứ mệnh) |
| 1995 | Ất Hợi | Khôn (Tây tứ mệnh) | Khảm (Đông tứ mệnh) |
| 1996 | Bính Tý | Tốn (Đông tứ mệnh) | Khôn (Tây tứ mệnh) |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn (Đông tứ mệnh) | Chấn (Đông tứ mệnh) |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn (Tây tứ mệnh) | Tốn (Đông tứ mệnh) |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm (Đông tứ mệnh) | Cấn (Tây tứ mệnh) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly (Đông tứ mệnh) | Càn (Tây tứ mệnh) |

Chọn hướng nhà khi vợ chồng khác nhóm mệnh
Nhiều gia đình có chồng thuộc Đông tứ mệnh, vợ thuộc Tây tứ mệnh hoặc ngược lại. Theo quan niệm phổ biến, hướng nhà thường chọn theo người trụ cột chính của gia đình (người đứng tên hoặc người làm kinh tế chính). Với người còn lại, có thể bù bằng cách:
- Chọn hướng phòng ngủ, hướng đầu giường hợp với người đó.
- Đặt bàn làm việc quay về hướng tốt của người đó.
- Bố trí hướng bếp (hướng lưng người nấu) phù hợp theo quan niệm phong thủy.
Với nhà phố 4 tầng có mỗi tầng một chức năng như mẫu liền kề tại dự án, việc điều chỉnh hướng phòng ngủ và bàn làm việc khá linh hoạt.
Kết hợp phong thủy với thực tế từng căn
Ưu tiên hướng tốt trong khoảng phù hợp khí hậu
Nếu cung mệnh của anh/chị có nhiều hướng tốt, hãy ưu tiên hướng vừa hợp tuổi vừa dễ ở. Ví dụ người Đông tứ mệnh có thể chọn Nam hoặc Đông Nam, vừa hợp mệnh vừa đón gió mát. Người Tây tứ mệnh có thể ưu tiên Tây Bắc hoặc Đông Bắc nếu muốn tránh nắng chiều, kèm giải pháp chắn gió mùa đông.
Mặt thoáng quan trọng không kém hướng
Một căn hướng đẹp nhưng nhìn thẳng vào tường nhà đối diện có thể kém dễ chịu hơn căn hướng trung bình nhìn ra công viên. Dự án có khoảng 41 ha cây xanh, mặt nước và vườn hoa bố trí khoảng 200 m một điểm, nên hãy kết hợp tiêu chí hướng với tầm nhìn ra mảng xanh. Chi tiết các công viên có trong bài công viên và tiện ích Vinhomes Dương Kinh.
Hướng Tây vẫn có thể ở tốt
Với người Tây tứ mệnh chọn hướng Tây hoặc Tây Nam, nên ưu tiên căn có cây xanh, ban công sâu, lam che hoặc kính cách nhiệt ở mặt tiền. Nội thất màu sáng, rèm hai lớp cũng giúp giảm nhiệt buổi chiều.

>>> So sánh giá Vinhomes Dương Kinh với các dự án Hải Phòng
Quy trình chọn căn theo hướng tại Vinhomes Golden City
- Tra cung mệnh của người trụ cột theo bảng ở trên.
- Liệt kê bốn hướng tốt, đánh dấu hướng vừa hợp tuổi vừa hợp khí hậu.
- Chọn loại hình (liền kề, shophouse, song lập, đơn lập) và phân khu phù hợp ngân sách.
- Lọc bảng hàng theo hướng cửa chính, đối chiếu bản vẽ từng căn.
- Đi xem thực tế vào buổi chiều để cảm nhận nắng và gió.
- So sánh tổng chi phí giữa các căn đạt tiêu chí, không chỉ chọn theo hướng.
Các phân khu có cơ cấu sản phẩm khác nhau, xem nhanh tại bài 5 phân khu Vinhomes Golden City.

>>> Tổng quan Vinhomes Golden City Dương Kinh, đại đô thị 240ha tại Hải Phòng
Câu hỏi thường gặp
Hướng nào được ưa chuộng nhất tại Vinhomes Golden City?
Theo khí hậu Hải Phòng, các hướng Nam, Đông Nam và Đông thường dễ ở và được nhiều người quan tâm. Tuy vậy, hướng phù hợp nhất vẫn tùy cung mệnh và nhu cầu của từng gia đình.
Hướng nhà tính theo cửa chính hay mặt tiền?
Thông thường, hướng nhà được xác định theo hướng mặt tiền, nơi đặt cửa chính, khi đứng trong nhà nhìn ra.
Không tìm được căn hợp hướng thì sao?
Có thể ưu tiên các yếu tố khác như vị trí, mặt thoáng, giá, rồi điều chỉnh hướng phòng ngủ, bàn làm việc, bếp bên trong cho phù hợp.
Bảng tra cung mệnh có áp dụng cho người sinh sau năm 2000 không?
Có. Với người sinh từ năm 2000, dùng công thức nam lấy 9 trừ x, nữ lấy x cộng 6 như hướng dẫn trong bài.
Nhận danh sách căn theo hướng hợp tuổi
Hướng nhà đẹp tại Vinhomes Golden City là hướng vừa hợp cung mệnh của gia chủ, vừa đón được gió mát và có mặt thoáng tốt. Khi đã biết nhóm hướng của mình, việc lọc bảng hàng sẽ nhanh và chính xác hơn rất nhiều.
Để nhận danh sách căn còn trống được lọc theo hướng hợp tuổi và đi xem thực tế, vui lòng gọi 0934.555.499 – Tìm Nhà có Tâm, đội ngũ tư vấn Vinhomes Dương Kinh.
Đánh giá ưu nhược điểm Vinhomes Golden City khách quan nhất
Vinhomes Golden City có tốt hơn khu đô thị khác ở Hải Phòng không
So sánh giá Vinhomes Golden City với dự án lân cận Dương Kinh